đẫn đờ

đẫn đờ

Một người đàn ông ngồi đẫn đờ trên ghế.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái uể oải, thiếu sức sống: "đẫn đờ" mô tả tình trạng cơ thể tinh thần mệt mỏi, chậm chạp, phản ứng kém linh hoạt, giống như không còn năng lượng.
    • Vẻ mặt ngây dại, vô hồn: "đẫn đờ" cũng chỉ ánh mắt hoặc nét mặt thiếu sinh khí, trông như người mất tập trung hoặc không cảm xúc.
dụ sử dụng
  • (Sau một ngày làm việc mệt mỏi, anh ấy ngồi uể oải, thiếu sức sống nhìn ra cửa sổ.)
  • ( bị ốm nên vẻ mặt thiếu sinh khí, ngây dại, không chơi đùa như mọi khi.)
  • (Anh ta đứng chậm chạp, vô hồn trước cửa, không biết nên làm tiếp theo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đẫn đờ như người mất hồn": so sánh trạng thái đẫn đờ với người không còn tinh thần, rất mệt mỏi.
    • Sau tin dữ, anh ấy ngồi đẫn đờ như người mất hồn. (Sau tin dữ, anh ấy ngồi uể oải, vô hồn như người mất tinh thần.)
  • "đẫn đờ mất ngủ": nguyên nhân dẫn đến trạng thái đẫn đờ.
    • ấy đẫn đờ mất ngủ suốt ba đêm. ( ấy mệt mỏi, thiếu sức sống mất ngủ suốt ba đêm.)
Biến thể từ gần giống
  • Đờ đẫn (tính từ): trạng thái tương tự như "đẫn đờ", chỉ sự uể oải, thiếu linh hoạt.

    • Anh ấy nhìn đờ đẫn vào màn hình máy tính. (Anh ấy nhìn uể oải, vô hồn vào màn hình máy tính.)
  • Ngây dại (tính từ): trạng thái thiếu nhận thức, trông như không cảm xúc.

    • Cậu ngồi ngây dại sốc. (Cậu ngồi thiếu nhận thức, vô hồn sốc.)
Từ đồng nghĩa
  • Uể oải: trạng thái mệt mỏi, thiếu năng lượng.
  • Lờ đờ: chậm chạp, thiếu sức sống, thường dùng cho mắt hoặc cơ thể.
  • hồn: thiếu sinh khí, không cảm xúc.
Thành ngữ liên quan
  • Đẫn đờ như phỗng: so sánh trạng thái đẫn đờ với tượng đá, chỉ sự bất động, vô cảm.
    • ấy đứng đẫn đờ như phỗng trước sự việc bất ngờ. ( ấy đứng bất động, vô cảm trước sự việc bất ngờ.)